Soạn bài Ôn tập Tiếng Việt ngắn nhất


Soạn bài Ôn tập Tiếng Việt

Câu 1 (trang 169 sgk Văn 6 Tập 1):

– Cấu tạo từ gốm có: từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy):

      + Từ đơn: là những từ chỉ có một âm tiết như (bàn, sách, vở, xanh, tím, …)

      + Từ ghép: sách vở, quần áo, xe máy, …

      + Từ láy: long lanh, mong manh, mênh mông,…

Câu 2 (trang 170 sgk Văn 6 Tập 1):

– Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất hoạt động, …) mà từ biểu thị. Gồm:

      + Nghĩa gốc: ví dụ như “chân” là bộ phần cuối cùng của người hoặc sự vật (bàn chân, chân bàn, chân ghế, …)

      + Nghĩa chuyển: “chân” dùng để chỉ phẩm chất đạo đức, tính chất của sự vật. Ví dụ như: chân thành, chân chất, …

Câu 3 (trang 170 sgk Văn 6 Tập 1):

– Từ thuần Việt: áo, quần, hiền, tốt, …

– Từ mượn:

      + Từ mượn tiếng Hán: gia sư, độc giả, tác giả, …

      + từ mượn gốc Hán: chém (trảm), phong (gió), …

      + Từ mượn Hán Việt: bất khuất, anh hùng, dũng cảm, …

      + Từ mượn các ngôn ngữ khác: cà phê, xi măng (Pháp); hăm bơ gơ, san guých (Anh),…

Câu 4 (trang 171 sgk Văn 6 Tập 1):

– Các lỗi dùng từ:

      + Lặp từ: trong một bài lặp đi lặp lại một từ quá nhiều lần khiến cho câu văn trở nên lủng củng, khó hiểu.

See also  Trọn bộ 500 bài văn mẫu lớp 8 năm 2021

      + Lẫn lộn các từ gần âm: bàng quang (một bộ phận trong cơ thể người) với bàng quan (thái độ thờ ơ); sáng lạng với xán lạn (tươi sáng).

      + Dùng từ không đúng nghĩa: Người lạ mắt (nhìn rất lạ, chưa từng thấy) với “Một em nhỏ có những món đồ chơi trông rất lạ mặt”. (không ai quen biết)

Câu 5 (trang 171 sgk Văn 6 Tập 1):

– Danh từ là những từ dùng để chỉ người, sự vật, hiện tượng tự nhiên. Ví dụ: cây, chim, mèo, bác sĩ, cô giáo, mưa, …

– Cụm danh từ là những cụm từ có danh từ làm trung tâm. Ví dụ: cô gái kia, quả táo này, …

– Động từ là những từ chỉ hoạt động của người hoặc sự vật. Ví dụ: chạy, đá, nắm, ngủ, …

– Cụm động từ là những cụm từ có động từ làm trung tâm. Ví dụ: chạy nhanh, vừa chạy về, đã ngủ rồi, …

– Tính từ là những từ chỉ tính chất, đặc điểm, màu sắc của sự vật. Ví dụ: xanh, đỏ, hiền, xấu, đẹp, …

– Cụm tính từ là những cụm từ có tính từ làm trung tâm. Ví dụ: rất giỏi, rất nhanh, tốt quá, …

– Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. Ví dụ: ba, hai, một,…

– Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật. Ví dụ: tất, các, mọi, …

See also  Soạn bài Giới thiệu sản phẩm minh họa sách Ngữ văn lớp 6

– Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian. Ví dụ: này, kia, ấy, …

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Văn mẫu