Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 17 ngắn gọn nhất | Myphamthucuc.vn

Để học tốt lịch sử 12, ngoài việc giải các câu hỏi trong sách giáo khoa lịch sử 12, các cần phải hệ thống lại kiến thức từng bài bằng các sơ đồ tư duy lịch sử 12. Top lời giải biên tập sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 17:

A. Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 17

1. Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 17 chi tiết

 Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 17 ngắn gọn nhất (ảnh 2)

Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 17 ngắn gọn nhất (ảnh 3)

 Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 17 ngắn gọn nhất (ảnh 4)                                                          Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 17 ngắn gọn nhất (ảnh 5)

B. Tóm tắt lý thuyết lịch sử 12 bài 17

I. Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945

1. Khó khăn:

a. Giặc ngoài, thù trong

  • Quân Đồng minh dưới danh nghĩa giải giáp quân Nhật đã kéo vào nước ta.

  • Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, gần 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc kéo vào, theo sau chúng là tay sai thuộc các tổ chức phản động như: Việt Nam Quốc dân đảng (Việt Quốc), Việt Nam Cách mạng đồng minh hội (Việt Cách)…

  • Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam quân Anh kéo vào, tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.

  • Lợi dụng tình hình đó, bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy, làm tay sai chống phá cách mạng.

  • Trên cả nước ta còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp đã hoạt động chống phá cách mạng.

b. Chính quyền

  • Chính quyền cách mạng vừa mới thành lập, chưa được củng cố, lược lượng vũ trang còn non yếu.

c. Kinh tế – tài chính

  • Nông nghiệp lạc hậu, hậu quả của nạn đói cuối năm 1944, đầu năm 1945 chưa khắc phục được.

  • Nhiều xí nghiệp còn nằm trong tay tư bản Pháp. Các cơ sở công nghiệp của ta chưa kịp hồi phục sản xuất. Hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng vọt, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

  • Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng, kho bạc Nhà nước chỉ có hơn 1,2 triệu đồng. Chính quyền cách mạng chưa quản lí được Ngân hàng Đông Dương.

d. Văn hóa

  • Tàn dư văn hóa lạc hậu của chế độ thực dân, phong kiến để lại hết sức nặng nề, hơn 90% dân số không biết chữ.

=> Đất nước đứng trước tình thế: “ngàn cân treo sợi tóc’’.

2. Thuận lợi

  • Đất nước đã độc lập, nhân dân đã giành lại được chính quyền làm chủ, nên rất phấn khởi, gắn bó với chế độ.

  • Cách mạng nước ta có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo.

  • Trên thế giới, hệ thống XHCN đang hình thành, phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở nhiều nước thuộc địa.

II. Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói và giải quyết khó khăn về tài chính.

1. Xây dựng chính quyền cách mạng

  • Ngày 6 – 1 -1946, hơn 90% cử tri trong cả nước đi bỏ phiếu, bầu được 333 đại biểu vào Quốc hội

  • Tháng 3 -1946, tại kì họp đầu tiên ở Hà Nội, Quốc hội thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu.

  • Tháng 11 -1946, bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Quốc hội thông qua.

  • Các địa phương thuộc Bắc Bộ và Trung Bộ tiến hành bầu cử hội đồng nhân dân các cấp.

  • Tháng 5-1946, Quân đội quốc gia VN ra đời; lực lượng dân quân, tự vệ đã tăng lên và có mặt trên khắp cả nước.

2. Giải quyết nạn đói

+ Biện pháp cấp thời:

  • Tổ chức quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương

  • Nghiêm trị những kẻ đầu cơ tích trữ gạo.

  • Thực hiện phong trào “nhường cơm sẻ áo”; lập “Hũ gạo cứu đói”…

READ  Bộ đề Đọc hiểu nếu biết trăm năm là hữu hạn | Myphamthucuc.vn

+ Biện pháp lâu dài:

  • Để giải quyết nạn đói, tăng gia sản xuất là biện pháp hàng đầu.

  • Thực hiện phong trào thi đua ở khắp cả nước dưới khẩu hiệu “Tấc đất tấc vàng”.

  • Bãi bỏ các thứ thuế vô lí, giảm tô 25%, giảm thuế ruộng đất 20%.

  • Tạm cấp ruộng đất bỏ hoang cho nông dân, chia lại ruộng đất công…

3. Giải quyết nạn dốt

  • Nhiệm vụ cấp bách là xóa nạn mù chữ, nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân.

  • Ngày 8 – 9 -1945, thành lập Nha Bình dân học vụ, là cơ quan chuyên trách về chống “giặc dốt”…

  • Từ tháng 9 -1945 đến tháng 9 -1946, trên toàn quốc đã tổ chức gần 76.000 lớp học, xóa mù chữ cho hơn 2,5 triệu người.

4. Giải quyết khó khăn về tài chính

  • Biện pháp trước mắt: chính phủ kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân, xây dựng “Quỹ độc lập”, “Tuần lễ vàng”…

  • Kết quả: nhân dân đã tự nguyện đóng góp 370 kg vàng, 20 triệu đồng vào “Quỹ độc lập” và 40 triệu đồng vào “Quỹ đảm phụ quốc phòng”.

  • Biện pháp lâu dài: Tháng 11 -1946, Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước, thay cho tiền Đông Dương của Pháp.

III. Đấu tranh chống nội xâm và ngoại phản

1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam bộ

  • Được sự giúp đỡ của Anh và Nhật, Pháp xâm lược VN đêm 22 rạng sáng 23-9-1945.

  • Mở đầu là cuộc chiến đấu của quân dân Sài Gòn – Chợ Lớn, rồi cả Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

  • Miền Bắc chi viện sức người và của cho Miền Nam chiến đấu.

2. Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản CM ở Miền Bắc

  • Ta chủ trương hoà hoãn để tránh xung đột.

  • Nhân nhượng chúng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị (SGK).

  • Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền CM.

3. Hoà hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta

  • Hiệp ước Hoa Pháp (28-2-1946) nên Đảng chọn “hoà để tiến”.

  • Hiệp định sơ bộ ngày 6-3-1946 (SGK)

  • Tạm ước ngày 14-6-1946 (SGK)

C. Trắc nghiệm lịch sử 12 bài 17

Câu 1:  Nguyên nhân nào gây nên tình trạng rối loạn tài chính của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi Cách mạng tháng Tám thành công ?

  1. Ta chưa in được tiền mới.

  2. Ta không giành được quyền kiểm soát ngân hàng Đông Dương.

  3. Ta buộc phải chấp nhận đổng tiền mất giá “quan kim”, “quốc tệ”.

  4. Tất cả các ý trên.

Câu 2:  Ý nghĩa thắng lợi của công cuộc chống đói?

  1. Thể hiện trách nhiệm “vì dân” của chính quyền mới.

  2. Làm cho nhân dân càng phân khởi tin tưởng vào Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

  3. Có điều kiện để đẩy mạnh phát triển sản xuất.

  4. Câu A và B đúng.

Câu 3:  Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập cơ quan Bình dần học vụ vào ngày tháng năm nào?

  1. 7-3- 1945

  2. 8-09-1945

  3. 9-9-1945

  4. 10-9- 1945

Câu 4:  Hãy điền các từ đúng vào câu sau đây: “Bằng việc kí Hiệp định Sơ bộ 6 – 3- 1946 và Tạm ước 14 – 9 – 1946, chúng ta đã đập tan âm mưu của…”

  1. Để quốc Mĩ cấu kết với Tưởng.

  2. Đế quốc Pháp cấu kết với Tưởng.

  3. Tưởng cấu kết với Pháp.

  4. Đế quốc Pháp cấu kết với Anh.

Câu 5:  Nhận xét chung về thái độ của Chính phù Việt Nam Dân chù Cộng hoà với quân dội Tường Giới Thạch là :

  1. Ta nhân nhượng tuyệt đối.

  2. Ta nhân nhượng từng bước.

  3. Ta nhân nhượng có nguyên tắc.

  4. Ta nhân nhượng quá nhiều.

Câu 6:  Đại điện Việt – Pháp kí Tạm ước ngày 14/9/1946 là ai ?

  1. Hồ Chí Minh, Xanh-tơ-nỉ.

  2. Võ Nguyên Giáp, Đắc-giăng-li-ơ.

  3. Hồ Chí Minh, Mu-tế.

  4. Phạm Văn Đổng, Pôn-muýt.

Câu 7:  Ý nghĩa chính trị của cuộc Tổng tuyến cử ngày 6 – 1 – 1946 và việc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp?

  1. Tạo cơ sở pháp lí vững chắc cho quân chúng cách mạng, nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

  2. Khơi dậy và phát huy tỉnh thần yêu nước, tỉnh thần làm chủ đất nước, giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kẻ thù đối với chế độ mới.

  3. Đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

  4. A và B đúng.

READ  Sơ đồ tư duy bài Tây Tiến lớp 12 ngắn gọn nhất | Myphamthucuc.vn

Câu 8:  Điều khoản nào trong Hiệp định Sơ bộ 6 – 3 – 1946 có lợi thực tế cho ta?

  1. Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do.

  2. Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là quốc gia tự do có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

  3. Chính phủ Việt Nam thoả thuận cho 15000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng.

  4. Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

Câu 9:  Một chế độ chính trị vững mạnh phải được xây dựng toàn diện trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, quân sự, thực sự là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Đó là mục đích của:

  1. 10 chính sách của Việt Minh nhằm đem lại quyền lợi cho nhân dân.

  2. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám 1945.

  3. Tuyên ngôn độc lập 2 – 9 – 1945.

  4. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I (6 – 1 – 1946).

Câu 10:  Ngày 2 – 3 – 1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên đã nêu lên vấn đề gì?

  1. Lập ra dự thảo hiễn pháp đầu tiên của nước ta.

  2. Xác nhận thành tích của Chính phủ lâm thời trong những ngày đầu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

  3. Thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Hồ Chí Minh đứng đầu.

  4. Câu A, B và C đều đúng.

Câu 11: Để có động phong trào tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm, tờ báo nào đã xuất hiện ?

  1. Nhành lụa.

  2. Nông nghiệp.

  3. Tấc đất.

  4. Bạn dân.

Câu 12:  Tháng 11/1946, ai giữ chức Bộ trường Bộ ngoại giao trong Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ?

  1. Hồ Chí Minh.

  2. Nguyễn Tường Tam.

  3. Lê Văn Hiến.

  4. Phạm Văn Đồng.

Câu 13:  Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?

  1. Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước

  2. Quyên góp tiền để xây dựng đất nước

  3. Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước

  4. Để hỗ trợ việc giải quyết nạn đói

Câu 14:  Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?

  1. Ngày 2 – 9 – 1945, khi nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít inh chào mừng ngày độc lập, thực dân Pháp xả súng làm cho 47 người chết và nhiều người bị thuơng.

  2. Ngày 23 – 9 – 1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

  3. Ngày 17 – 11 – 1946, thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng.

  4. Ngày 18 – 12 – 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu Chính phủ ta giải tán lực lượng vũ trang, giao quyền kiểm soát thủ đô Hà Nội cho chúng.

Câu 15:  Tại sao ta chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hoà hoãn nhân nhượng Pháp?

  1. Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.

  2. Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.

  3. Vì Pháp và Tưởng đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta.

  4. Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

Câu 16:  Trong Tạm ước kí ngày 14 – 9 – 1946 ta nhân nhượng thêm cho Pháp:

  1. Một số quyền lợi về kinh tế và văn hóa.

  2. Chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc.

  3. Một số quyền lợi về chính trị và quân sự.

  4. Một số quyền lợi về kinh tế và quân sự.

Câu 17:  Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp nào là quan trọng nhất?

  1. Lập hũ gạo tiết kiệm.

  2. Tổ chức Ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói.

  3. Tăng cường sản xuất.

  4. Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công bằng và dân chủ.

Câu 18:  Sư kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

  1. Quốc hội khoá I (2 – 3 – 1946) nhường cho Tưởng một số ghế trong Quốc hội.

  2. Hiệp ước Hoa – Pháp (28 -2- 1946)

  3. Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp (6-3-1946)

  4. Tạm ước Việt – Pháp (14-9-1946)

READ  Dàn ý phân tích nhân vật An Dương Vương (ngắn gọn, hay nhất) | Myphamthucuc.vn

Câu 19:  Phiên họp đầu tiên của Quốc hội nước ta được tổ chức vào thời gian nào? Ở đâu?

  1. Ngày 1/6/1946 tại Hà Nội.

  2. Ngày 2/3/1946 tạ HàNộI.

  3. Ngày 12/ 11/ 1946 tại Tân Trào – Tuyên Quang.

  4. Ngày 20 /10/ 1946 tại Hà Nội.

Câu 20:  Vì sao ta kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ ngày 6 – 3 – 1946?

  1. Lực lượng ta còn yếu so với Pháp, tránh đụng độ nhiều kẻ thù một lúc.

  2. Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước.

  3. Tranh thủ thời gian hoà hoãn củng cố và phát triển lực lượng cách mạng.

  4. Câu A, B và C đều đúng.

Câu 21:  Biện pháp nào quan trọng nhất để chính quyền cách mạng kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám?

  1. Dựa vào lòng nhiệt tình yêu nước của nhân dân.

  2. Chính phủ kí sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam (31 – 1 – 1246).

  3. Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước (23 – 11 – 1241),

  4. Tiết kiệm chi tiêu.

Câu 22:  Cơ quan chuyên giải quyết nạn dốt có tên gọi là gì ?

  1. Nha Học chính.

  2. Ty Binh dân học vụ.

  3. Nha Bính dân học vụ.

  4. Ty học vụ.

Câu 23:  Để kêu gọi đồng bào tham gia Bình dân học vụ, diệt giặc dốt, Hồ Chủ tịch đã nói: “Một dân tộc … là một dân tộc … ! “. Hãy điền những từ còn thiếu.

  1. Ít học, dốt.

  2. Dốt, yếu.

  3. Không học tập, không thể làm chủ đất nước mình.

  4. Không học tập, dốt.

Câu 24:  Trước ngày 6 – 3 – 1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì?

  1. Hòa với Tưởng để đánh Pháp.

  2. Hòa với Pháp để đuổi Tưởng.

  3. Hòa với Pháp và Tưởng để chuẩn bị lực lượng.

  4. Câu A và B đúng.

Câu 25:  Cao uỷ Pháp ở Đông Dương trong thời kì từ cuối năm 1945 đến 1947 là ai?

  1. Lơ-cơ-léc

  2. Bô-la-éc

  3. Đác-giăng-li-ơ

  4. Rơ-ve.

Câu 26:  Điền thêm từ còn thiếu trong câu nói sau của Bác Hồ : “Giặc đổi, giặc dốt là … của giặc ngoại xâm” .

  1. Bạn.

  2. Tay sai.

  3. Đồng minh.

  4. Anh em.

Câu 27:  Việc có tới hơn 90% cử tri đi bỏ phiếu trong cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc Hội đầu tiên đã thể hiện điều gì?

  1. Phá vỡ âm mưu chống phá của kẻ thù

  2. Sự ủng hộ, tin tưởng của nhân dân vào Đảng, chính quyền mới

  3. Niềm tin của nhân dân còn hạn chế vì thiếu 10% cử tri

  4. Sự ủng hộ, tin tưởng của nhân dân vào Đảng, chính quyền mới, đồng thời phá vỡ âm mưu chống phá của kẻ thù

Câu 28:  Theo quyết định của Đồng Minh, quân Anh sẽ giải giáp quân đội phát xít Nhật ở Đông Dương từ

  1. phía bắc Vĩ tuyến 16

  2. phía nam Vĩ tuyến 16

  3. phía bắc Vĩ tuyến 17

  4. phía namVĩ tuyến 17

Câu 29:  Ý nghĩa của những kết quả đạt được trong việc giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính?

  1. Thể hiện được bản chất, tính ưu việt của chế độ mới.

  2. Cổ vũ động viên nhân dân ta quyết tâm bảo vệ chính quyền cách mạng, bảo vệ độc lập tự do vừa giành được

  3. Chuẩn bị về vật chất, tinh thần cho toàn dân tiến tới cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Anh xâm lược.

  4. Cả A, B và C đều đúng

Câu 30:  Khó khăn nào lớn nhất đẩy chính quyền cách mạng nước ta sau ngày 2/9/ 1945 vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

  1. Các tổ chức phản cách mạng trong nước ngóc dậy chống phá cách mạng.

  2. Nạn đói, nạn dốt đang đe dọa nghiêm trọng.

  3. Âm mưu của Tưởng và Pháp.

  4. Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.

ĐÁP ÁN

1

D

11

C

21

A

2

D

12

A

22

C

3

B

13

A

23

B

4

B

14

B

24

A

5

C

15

C

25

C

6

C

16

A

26

C

7

D

17

C

27

D

8

D

18

B

28

B

9

D

19

B

29

D

10

D

20

D

30

C

Trên đây là những kiến thức trọng tâm sử 12 bài 17 đã được chúng tôi biên soạn bằng sơ đồ tư duy với mong muốn giúp các em ôn tập và nắm vững các kiến thức lý thuyết của bài học này.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Học tập