[CHUẨN NHẤT] Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật | Myphamthucuc.vn

Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật

Câu hỏi 1:

Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?

A. Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi

B. Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ

C. Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào

D. Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào

Đáp án đúng: B

Câu hỏi 2: Khi nói về vi sinh vật, đặc điểm nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG

  1. Có kích thước nhỏ
  2. Phần lớn có cấu tạo đơn bào
  3. Đều có khả năng tự dưỡng
  4. Sinh trưởng nhanh

Đáp án đúng: C

Cùng Top lời giải tìm hiểu thêm về Vi sinh vật nhé:

Khái niệm vi sinh vật

  Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi.

  Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là tập hợp đơn bào.

  Vi sinh vật gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau, chúng có đặc điểm chung là hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng và sinh sản rất nhanh, phân bố rộng.

[CHUẨN NHẤT] Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật

Đặc điểm

  • Kích thước rất nhỏ bé. Kích thước vi sinh vật thường được đo bằng micromet.
  • Hấp thu nhiều, chuyển hóa nhanh. Vi khuẩn lactic (Lactobacillus) trong 1 giờ có thể phân giải một lượng đường lactose nặng hơn 1000 – 10 000 lần khối lượng của chúng.
  • Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh. So với các sinh vật khác thì vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng cực kì lớn.
  • Năng lực thích ứng mạnh và dễ phát sinh biến dị.
  • Phân bố rộng, chủng loại nhiều. Số lượng và chủng loại thay đổi theo thời gian. Vi sinh vật có ở khắp mọi nơi trên Trái Đất, ngay ở điều kiện khắc nghiệt nhất như ở nhiệt độ cao trong miệng núi lửa, nhiệt độ thấp ở Nam Cực, và áp suất lớn dưới đáy đại dương vẫn thấy sự có mặt của vi sinh vật. Vi sinh vật có khoảng trên 100 nghìn loài bao gồm 30 nghìn loài động vật nguyên sinh, 69 nghìn loài nấm, 1,2 nghìn loài vi tảo, 2,5 nghìn loài vi khuẩn lam, 1,5 nghìn loài vi khuẩn, 1,2 nghìn loài virut và rickettsia.
READ  Bài 56. Sự sinh sản của côn trùng | Myphamthucuc.vn

  Do tính chất dễ phát sinh đột biến nên số lượng loài vi sinh vật tìm được ngày càng tăng, chẳng hạn về nấm trung bình mỗi năm lại được bổ sung thêm khoảng 1500 loài mới.

Dinh dưỡng

  Vi khuẩn chủ yếu lấy các chất dinh dưỡng từ môi trường xung quanh. Các môi trường nuôi dưỡng nhân tạo cần cung cấp đầy đủ năng lượng, các vật liệu xây dựng tế bào, cụ thể phải đáp ứng các yếu tố sau:

  • Có các chất dinh dưỡng thích hợp và các nguyên tố khác cần thiết để tạo chất nguyên sinh, bao gồm có các nguồn thức ăn cacbon, nitơ, chất khoáng, các nguyên tố khác.
  • Có môi trường thông khí thích hợp, là thông khí bình thường hay gia tăng cacbonic hoặc đuổi hết khí Oxy.
  • pH môi trường thích ứng.
  • Độ ẩm đủ
  • Điều kiện nuôi cấy thích hợp.

Bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Khi nói về vi sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

A. Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ bé, nhìn rõ dưới kính hiển vi

B. Vi sinh vật rất đa dạng nhưng lại có khu phân bố hẹp

C. Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực

D. Vi sinh vật có khả năng hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh

Câu 2: Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng bản chất của môi trường bán tổng hợp?

A. Môi trường chứa các chất tự nhiên như: Cao thịt, nấm men, cơm,… với số lượng và thành phần không xác thịt

B. Môi trường chứa các chất đã biết rõ số lượng và thành phần

READ  Soạn văn lớp 6: Nghĩa của từ | Myphamthucuc.vn

C. Môi trường chứa một số chất tự nhiên với số lượng và thành phần không xác định và một số hợp chất khác với số lượng thành phần xác định

D. Môi trường chứa một số chất tự nhiên với số lượng và thành phần không xác định và thạch

Câu 3: Môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà người nuôi cấy đã biết thành phần hóa học và khối lượng của từng thành phần đó được gọi là

A. Môi trường nhân tạo

B. Môi trường dùng chất tự nhiên

C. Môi trường tổng hợp

D. Môi trường bán tổng hợp

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Trong tế bào chất của các vi sinh vật có đầy đủ các bào quan như ở tế bào của sinh vật bậc cao

B. Quá trình hình thành giấm, lên men rượu và lên men lactic đều gồm các phản ứng oxi hóa khử

C. Nitragin là một kháng sinh được tạo ra từ xạ khuẩn

D. Tất cả các vi sinh vật đều có khả năng cố định nito tự do

Câu 5: Căn cứ vào nguồn dinh dưỡng là cacbon, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là

A. Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng

B. Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng

C. Quang dưỡng và hóa dưỡng

D. Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dương

Câu 6: Vi sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây?

A. Vi sinh vật hóa dưỡng vô cơ

B. Vi sinh vật tổng hợp

C. Vi sinh vật quang tự dưỡng vô cơ

D. Vi sinh vật quang tự dưỡng hữu cơ

Câu 7: Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm

A. Nguồn năng lượng và khí CO2

B. Nguồn cacbon và nguồn năng lượng

C. Ánh sáng và nhiệt độ

D. Ánh sáng và nguồn cacbon

Câu 8: Quá trình hô hấp hiếu khí của vi sinh vật nhân sơ diễn ra ở bộ phận nào sau đây?

READ  Soạn Anh 8: Unit 10. A Closer Look 2 | Myphamthucuc.vn

A. Ti thể

B. Màng tế bào và tế bào chất

C. Chất nhân

D. Tế bào chất và riboxom

Câu 9: Một loại vi sinh vật chỉ sinh trưởng được trong môi trường có ánh sáng và chất hữu cơ. Vậy kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật này là:

A. Hóa tự dưỡng

B. Hóa dị dưỡng

C. Quang dị dưỡng

D. Quang tự dưỡng

Câu 10: Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là

A. Ánh sáng

B. Ánh sáng và chất hữu cơ

C. Chất hữu cơ

D. Khí CO2

Câu 11: Khi nói về bản chất của môi trường bán tổng hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Môi trường chứa các chất tự nhiên như: Cao thịt, nấm men, cơm,… với số lượng và thành phần không xác định

B. Môi trường chứa các chất đã biết số lượng và thành phần

C. Môi trường chứa một số hợp chất tự nhiên với số lượng và thành phần không xác định và một số hợp chất khác với số lượng thành phần xác định

D. Môi trường chứa các chất đã biết số lượng và thành phần như: Cao thịt, nấm men, cơm,…

Câu 12: Điểm khác biệt cơ bản giữa môi trường nuôi cấy tự nhiên với các môi trường nuôi cấy khác là

A. Các chất trong môi trường đều có nguồn gốc tự nhiên

B. Gồm các chất mà một nửa xác định được còn một nửa thì không

C. Gồm các chất đã xác định được thành phần và tỷ lệ

D. Gồm các chất có nguồn gốc tự nhiên và các hóa chất thông dụng

Câu 13: Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?

A. Vi sinh vật hóa tự dưỡng

B. Vi sinh vật hóa dị dưỡng

C. Vi sinh vật quang tự dưỡng

D. Vi sinh vật hóa dưỡng

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Học tập