Cấu trúc không gian của ARN có dạng | Myphamthucuc.vn

Câu hỏi : Cấu trúc không gian của ARN có dạng:

A. mạch thẳng.

B. xoắn đơn tạo bởi 2 mạch pôlyribônuclêôtit.

C. có thể có mạch thẳng hay xoắn đơn tuỳ theo giai đoạn phát triển của mỗi loại ARN.

D. có thể có mạch thẳng hay xoắn đơn tuỳ theo mỗi loại ARN.

Đáp án đúng: D

Giải thích

  • Cấu trúc không gian của ARN đều là cấu trúc 1 mạch.
  • mARN có cấu trúc mạch thẳng.
  • tARN có cấu trúc cuộn xoắn thành các thùy, tại các thùy có sự hình thành liên kết hidro giữa các ribonucleotide.
  • rARN có cấu trúc mạch đơn và phức tạp.

Tìm hiểu thêm về cấu trúc của ARN

1. Cấu tạo hóa học của ARN 

Tương tự như phân tử AND thì ARN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các ribonucleotit.

Mỗi đơn phân (ribonucleotit) gồm 3 thành phần : 

  • 1 gốc bazơ nitơ (A, U, G, X)  khác ở phân tử ADN  là không có T
  • 1 gốc đường  ribolozo (C5H12O5C5H12O5 ), ở ADN có gốc đường  đêoxiribôz(C5H10O4C5H10O4 )
  • 1 gốc axit photphoric (H3PO4H3PO4).

ARN có cấu trúc gồm một  chuỗi  poliribonucleotit . Số ribonucleotit trong ARN bằng một nửa nucleotit trong phân tử ADN tổng hợp ra nó.

Các ribonucleotit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa gốc(H3PO4H3PO4)của ribonucleotit này với gốc đường ribolozo của ribonucleotit kia tạo thành  chuỗi poliribonucleotit. 

READ  Tại sao nói chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh phi nghĩa ? | Myphamthucuc.vn
Cấu trúc của ARN

 

2. Các loại ARN và chức năng 

Các loại ARN

Tùy thuộc vào nhiều tiêu chí khác nhau, người ta chia ARN thành 3 loại chính đó là:

ARN thông tin (messenger RNA)

  • Thường được viết tắt là mARN. ARN thông tin chỉ chiếm khoảng 5% lượng ARN trong tế bào sống nhưng giữ một vai trò vô cùng quan trọng. Bởi là bản mã phiên của mã di truyền gốc từ ADN, chứa thông tin di truyền dưới dạng bộ ba mã di truyền và thường được gọi là côđon (đơn vị mã) gồm 3 ribonucleotit nên được gọi là bộ ba (triplet).
  • Mỗi một đơn vị mã xác định một axit amin cụ thể, mã hóa 20 loại axit amin cơ bản. Bên cạnh đó còn có côđon khởi đầu dịch mã (START codon) và côđon ngừng dịch mã (STOP codon).
  • Phân tử mARN ở sinh vật nhân thực có dấu 5’ được gắn một GTP, giúp các nhân tố khác nhận biết trong quá trình dịch mã. Còn đầu 3’ được “bọc” lại nhờ “đuôi” polyA gồm nhiều adenylate nối nhau, giúp nó không bị các enzym đặc trưng phân giải.

ARN riboxom (ribosome RNA)

  • Loại này được viết tắt là rARN, chiếm đến 80% tổng lượng ARN có trong tế bào.
  • rARN phải liên kết với những loại protein nhất định thì mới tạo thành ribôxôm- một “phân xưởng” tổng hợp protein bậc I.
  • Mỗi một ribôxôm gồm một tiểu đơn vị lớn và một tiểu đơn vị nhỏ
  • Ở tế bào nhân sơ: Đơn vị lớn là 50S và một tiểu đơn vị nhỏ là 30S (S là tên viết tắt của Svetbơc- đơn vị phản ánh khối lượng bào quan khi dùng máy ly tâm siêu tốc.
  • Tế bào nhân thực: Tiểu đơn vị lớn là 60S và tiểu đơn vị nhỏ là 60S.
  • Khi hợp nhất với nhau, hai tiểu đơn vị này tạo nên ribôxôm là một cấu trúc phức tạp, di chuyển được dọc theo phân tử mARN, kết hợp với enzym, thực hiện việc lắp ráp các axit amin theo khuôn mẫu của ban mã phiên, tạo thành chuỗi polypeptit đúng như gen quy định.
READ  Dàn ý cảm nghĩ về tình cảm bà cháu trong bài Tiếng gà trưa (ngắn gọn, hay nhất) | Myphamthucuc.vn

ARN vận chuyển (transfer RNA)

  • Được viết tắt là tARN, là loại phân tử có kích thước nhỏ nhất, chỉ gồm 70-95 ribonucleotit.
  • tARN có 2 chức năng quan trọng trong quá trình giải mã đó là:
  • Chở các axit amin từ môi trường ngoài vào phân xưởng riboxom để tổng hợp protein.
  • Đuôi của mỗi loại tARN luôn gắn với một loại axit amin mà nó phải chở, tương ứng với bộ ba đối mã mà nó có nên chúng có cấu trúc tương tích bắt buộc như một adapter.
  • Nhờ sự phối hợp cả 2 chức năng, tARN vừa vận chuyển vừa lắp ráp axit amin đúng vào vị trí mà gen quy định, tạo nên bản dịch mã là quá trình tự các axit amin trong chuỗi polypeptit.
Cấu trúc không gian của ARN có dạng (ảnh 2)
ARN vận chuyển

 

Chức năng của ARN

Mỗi một loại ARN sẽ có một số chức năng riêng biệt, đó là:

  • ARN thông tin: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN (gen cấu trúc) tới ribôxôm.
  • ARN vận chuyển: vận chuyển AA tương ứng tới ribôxôm (nơi tổng hợp protein).
  • ARN ribôxôm: thành phần cấu tạo nên ribôxôm.
Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Học tập